Hướng dẫn lựa chọn dây cáp điện trong xây dựng nhà ở
Đăng bởi ngohuudoan on Tháng Năm 27, 2009
NHĐ mới biên soạn một cuốn tài liệu nhỏ có tên “Hướng dẫn lựa chọn, sử dụng dây cáp điện Thịnh Phát trong xây dựng nhà ở”. Thấy nó có tính “dân dụng” nên nghĩ cũng cần dán lên đây, bà con, ai có dùng được thì dùng. Cuốn này gồm 20 trang cả bìa, khổ 15×21cm, Công ty đã in, phát hành và bắt đầu phát cho khách hàng vào đầu tháng 5/2009. Ở đây chỉ trích dán phần chính của tập tài liệu, có bổ sung đôi chút cũng như đã thay đổi một số cách dùng từ để cho nó có tính technical hơn, do đó nó có khác chút ít so với bản đã phát hành. Dây và cáp điện nào sản xuất tuân thủ tiêu chuẩn thông dụng cho cáp điện (ví dụ TCVN, IEC, BS, JIS) thì có thể sử dụng hướng dẫn này được. Hướng dẫn này chắc cũng không tránh khỏi những hạn chế nhứt định, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các bậc đàn anh. Chân thành cảm ơn (NHĐ).
——————————————————————
HƯỚNG DẪN LỰA CHỌN DÂY CÁP ĐIỆN TRONG XÂY DỰNG NHÀ Ở
Tính toán lựa chọn dây dẫn điện cho nhà ở là một việc cần thiết và quan trọng, thứ nhất là vấn đề an tòan cho người và tài sản, thứ hai là tiết kiệm (vì có thể tránh được việc phải tháo ra làm lại khi thấy không phù hợp). Hướng dẫn này trình bày một cách ngắn gọn về vấn đề này, ngõ hầu giúp cho người dùng tự tin và dễ dàng hơn trong việc lựa chọn dây dẫn điện cho nhà ở. Trong hướng dẫn này, cấu trúc và tên gọi của các loại dây lắp đặt trong nhà (xem 3.3) được tham khảo theo tiêu chuẩn TCVN 2103; các loại cáp ngoài trời và cáp điện kế (xem 3.1 và 3.2) được tham khảo theo tiêu chuẩn của ngành Điện lực cũng như các nhà sản xuất cáp uy tín ở Việt nam hiện nay.
Hướng dẫn gồm các đề mục như sau:
- Các nguồn điện sử dụng cho nhà ở
- Một số cách đi dây và loại dây tương ứng, thông dụng
- Các loại dây dẫn thích hợp cho nhà ở
- Công suất chịu tải của các loại dây cáp điện thường sử dụng cho nhà ở
- Cách tính toán và lựa chọn dây dẫn
- Các lưu ý cho hệ thống điện nhà ở
- Những tác hại khi dùng dây & cáp điện kém chất lượng
- Những kinh nghiệm lựa chọn dây điện cho nhà ở
1. Các nguồn điện sử dụng cho nhà ở
1.1 Nguồn điện 1pha 2dây (thông dụng nhất)
Nguồn 1pha 2dây gồm có 1 dây pha và 1 dây trung tính (còn được gọi là 1 dây nóng và 1 dây nguội). Đây là nguồn điện cho nhà ở thông dụng nhất tại Việt Nam hiện nay.
1.2 Nguồn điện 1pha 3dây
Nguồn điện 1pha 3dây gồm có 1 dây pha 1 dây trung tính và 1 dây nối đất (còn được gọi là 1 dây nóng, 1 dây nguội và 1 dây bảo vệ). Ở Việt Nam hiện nay nguồn điện này bắt đầu áp dụng ở các tòa nhà cao tầng, biệt thự, building, khách sạn, các nơi có sử dụng các máy móc thiết bị quan trọng hoặc các nhà ở cao cấp hơn.
1.3 Nguồn điện 3pha 4dây (ít gặp)
Nguồn điện 3pha 4dây gồm có 3 dây pha và 1 dây trung tính (còn được gọi là 3 dây nóng, 1 dây nguội). Ở Việt Nam hiện nay nguồn điện này ít gặp trong nhà ở, trừ khi chủ nhà có ý định sử dụng thiết bị điện 3pha.
1.4 Nguồn điện 3pha 5dây (rất ít gặp)
Nguồn điện 3pha 5dây” gồm có 3 dây pha 1 dây trung tính và 1 dây nối đất bảo vệ (còn được gọi là 3 dây nóng, 1 dây nguội và 1 dây bảo vệ). Ở Việt Nam hiện nay nguồn điện này rất ít gặp trong nhà ở, trừ khi chủ nhà có ý định sử dụng thiết bị điện 3pha và có yêu cầu thêm về dây bảo vệ.
2. Một số cách đi dây và loại dây tương ứng, thông dụng
2.1 Đi dây nổi: Dây & cáp điện được luồn trong các ống nhựa hoặc nẹp nhựa và được cố định trên tường, trần nhà. Số lượng dây trong ống cần xem xét sao cho đừng quá chật để có thể rút dây, luồn dây khi cần thiết sửa chữa thay thế. Các loại dây như VCm, VCmd, VC là thích hợp cho cách đi dây nổi.
2.2 Đi dây âm tường, âm trần, âm sàn: Dây & cáp điện được luồn trong các ống nhựa (ống trơn khi đi thẳng, ống ruột gà khi chuyển hướng) đặt âm trong tường, trần hoặc sàn nhà. Số lượng dây trong ống cần xem xét sao cho đừng quá chật để có thể rút dây, luồn dây khi cần thiết sửa chữa thay thế. Các loại dây như VC, CV, CVV là thích hợp cho cách đi dây âm.
2.3 Đi dây ngầm: Đối với các công trình ngoại vi, không dính liền với nhà, dây & cáp điện được luồn trong các ống nhựa cứng hoặc ống thép chịu lực, không thấm nước và chôn ngầm dưới đất ở độ sâu khỏang 0,7mét. Các loại cáp có áo giáp thép hoặc được bọc kim loại thì có thể chôn trực tiếp trong đất mà không cần luồn trong ống. Cần thiết phải chọn các loại dây/ cáp có khả năng chống thấm nước, chống côn trùng cho đường dây đi ngầm.
3. Các loại dây dẫn thích hợp cho nhà ở
Theo thông lệ của ngành Điện lực cũng như thực tế hiện nay ở Việt Nam, hướng dẫn này chọn nguồn điện “1 pha 2 dây” để trình bày cho mục đích nhà ở. Hướng dẫn này chia hệ thống dây cho nhà ở ra làm 3 phần và tương ứng với mỗi phần hướng dẫn này đưa ra các đề nghị về các loại dây dẫn có thể được dùng như sau:
3.1 Đoạn dây ngoài đường vào đầu nhà (đoạn dây ngoài trời)
Đoạn dây này là dây nối từ lưới điện địa phương vào đến nhà, thông thường đoạn dây này nằm hòan tòan ngoài trời (ngoại trừ một số rất ít nhà ở sử dụng cáp ngầm thì đoạn dây này được chôn dưới đất). Đoạn dây ngoài trời này được đề nghị sử dụng một trong các loại dây/cáp sau đây:
Cáp Duplex ruột đồng, cách điện PVC (Duplex Du-CV)
Cáp Duplex Du-CV có 2 ruột dẫn bằng đồng, ruột dẫn là 1 sợi đồng đặc hoặc 7 sợi đồng được xoắn lại với nhau, mỗi ruột dẫn được bọc cách điện PVC sau đó xoắn với nhau. Cấp điện áp của cáp là 450/750V hoặc 0,6/1kV.
Cáp Duplex ruột đồng, cách điện XLPE (Duplex Du-CX)
Cáp Duplex Du-CX có 2 ruột dẫn bằng đồng, ruột dẫn là 1 sợi đồng đặc hoặc 7 sợi đồng được xoắn lại với nhau, mỗi ruột dẫn được bọc cách điện XLPE màu đen sau đó xoắn với nhau, một trong hai lõi có gân nổi để phân biệt pha. Cấp điện áp của cáp là 0,6/1kV.

3.2 Đoạn dây từ đầu nhà vào điện kế (đoạn cáp điện kế)
Đoạn dây này là dây nối từ đầu cuối đoạn dây ngoài trời (được nói ở mục 3.1) đến điện kế (đồng hồ đo điện năng tiêu thụ). Thông thường đoạn dây này nằm một nửa dọc theo tường, một nửa trong nhà (vì thông thường điện kế được đặt trong nhà). Đoạn dây này được đề nghị sử dụng một trong các loại dây/cáp sau đây:
Cáp Điện kế ruột đồng, cách điện PVC (ĐK-CVV)
Cáp Điện kế ruột đồng cách điện PVC còn gọi là cáp Muller ruột đồng cách điện PVC, cáp có 2 hoặc nhiều hơn 2 ruột dẫn, ruột dẫn là 1 sợi đồng đặc hoặc 7 sợi được xoắn lại với nhau, mỗi ruột dẫn được bọc cách điện bằng vật liệu PVC, một lớp bọc lót PVC, một lớp băng nhôm (để chống trộm điện) và lớp vỏ bọc PVC bảo vệ bên ngoài, cấp điện áp của cáp là 450/750V hoặc 0,6/1kV.
Cáp Điện kế ruột đồng, cách điện XLPE (ĐK-CXV)
Cáp Điện kế ruột đồng cách điện XLPE còn gọi là cáp Muller ruột đồng cách điện XLPE, cáp có 2 hoặc nhiều hơn 2 ruột dẫn, ruột dẫn là 1 sợi đồng đặc hoặc 7 sợi được xoắn lại với nhau, mỗi ruột dẫn được bọc cách điện bằng vật liệu XLPE màu trắng-trong (màu tự nhiên), một trong hai lõi có băng màu hoặc sọc màu để phân biệt pha, một lớp bọc lót PVC, một lớp băng nhôm (để chống trộm điện) và lớp vỏ bọc PVC bảo vệ bên ngoài, cấp điện áp của cáp là 0,6/1kV.

3.3 Dây dẫn từ điện kế đến các thiết bị tiêu thụ điện (dây dẫn trong nhà)
Ở Việt Nam, hầu như 2 đoạn dây đã đề cập ở mục 3.1 và 3.2 đều do ngành Điện lực tự lựa chọn và lắp đặt nếu chủ nhà không có yêu cầu gì riêng. Còn các dây dẫn từ điện kế đến các thiết bị tiêu thụ điện, hầu hết là do chủ nhà tự quyết định lo liệu, đây là công việc mà hướng dẫn này cho là chủ nhà cần thiết phải quan tâm. Các dây dẫn này được đề nghị sử dụng một trong các loại sau đây.
3.3.1 Dây đơn cứng (VC)
Dây đơn cứng (VC) là dây có ruột dẫn là 1 sợi đồng, bọc cách điện PVC. Cấp điện áp của dây là 600V.
Ngoài ra, còn có Dây đơn cứng không chì (LF-VC), không tác hại cho con người và môi trường bằng cách sử dụng vật liệu PVC không chì (LF-PVC), phù hợp quy định RoHS (Restriction of Hazardous Substances) của châu Âu.

3.3.2 Dây đơn mềm (VCm)
Dây đơn mềm (VCm) là dây có ruột dẫn gồm nhiều sợi đồng được xoắn với nhau, bọc cách điện bằng vật liệu PVC. Cấp điện áp của dây là 250V.
Ngoài ra, còn có Dây đơn mềm không chì (LF-VCm), không tác hại cho con người và môi trường bằng cách sử dụng vật liệu PVC không chì (LF-PVC).

3.3.3 Dây đôi mềm dẹt (VCmd)
Dây đôi mềm dẹt (VCmd) là dây có 2 ruột dẫn, mỗi ruột dẫn gồm nhiều sợi đồng xoắn lại với nhau, 2 ruột dẫn này được bọc cách điện PVC và phần cách điện của 2 ruột dẫn dính với nhau tạo ra một dây dẹt có 2 ruột dẫn cách điện song song với nhau. Cấp điện áp của dây là 250V.
Ngoài ra, còn có Dây đôi mềm dẹt không chì (LF-VCmd), không tác hại cho con người và môi trường bằng cách sử dụng vật liệu PVC không chì (LF-PVC).

3.3.4 Dây đôi mềm xoắn (VCmx)
Dây đôi mềm xoắn (VCmx) là dây được xoắn lại từ 2 dây đơn mềm (VCm) riêng biệt. Cấp điện áp của dây là 250V.
Ngoài ra, còn có Dây đôi mềm xoắn không chì (LF-VCmx), không tác hại cho con người và môi trường bằng cách sử dụng vật liệu PVC không chì (LF-PVC).

3.3.5 Dây đôi mềm tròn (VCmt)
Dây đôi mềm xoắn tròn (VCmt) là dây gồm 2 dây đơn mềm (VCm) riêng biệt được xoắn lại hoặc đặt song song rồi bọc bên ngoài một lớp vỏ bảo vệ bằng PVC. Dây này cũng được gọi là cáp CVVm. Cấp điện áp của dây là 250V.
Ngoài ra, còn có Dây đôi mềm tròn không chì (LF-VCmt), không tác hại cho con người và môi trường bằng cách sử dụng vật liệu PVC không chì (LF-PVC).

3.3.6 Dây đôi mềm ôvan (VCmo)
Dây đôi mềm ôvan (VCmo) là dây gồm 2 dây đơn mềm (VCm) riêng biệt được xoắn lại hoặc đặt song song rồi bọc bên ngoài một lớp vỏ bảo vệ bằng PVC. Dây này cũng được gọi là cáp CVVm ôvan. Cấp điện áp của dây là 250V.
Ngoài ra, còn có Dây đôi mềm ôvan không chì (LF-VCmo), không tác hại cho con người và môi trường bằng cách sử dụng vật liệu PVC không chì (LF-PVC).

3.3.7 Dây đơn cứng, ruột nhôm (VA)
Dây đơn cứng, ruột nhôm (VA) là dây có ruột dẫn là 1 sợi nhôm, bọc cách điện PVC. Cấp điện áp của dây là 600V.
Ngoài ra, còn có Dây đơn cứng ruột nhôm không chì (LF-VA), không tác hại cho con người và môi trường bằng cách sử dụng vật liệu PVC không chì (LF-PVC).

3.3.8 Dây điện lực ruột đồng, cách điện PVC (CV)
Dây điện lực ruột đồng, cách điện PVC (CV) là dây có ruột dẫn gồm 7 (hoặc 19) sợi đồng xoắn đồng tâm, bọc một lớp cách điện PVC. Cấp điện áp của dây là 450/750V hoặc 0,6/1kV.
Ngoài ra, còn có Dây điện lực ruột đồng, cách điện PVC không chì (LF-CV), không tác hại cho con người và môi trường bằng cách sử dụng vật liệu PVC không chì (LF-PVC).

3.3.9 Cáp điện lực ruột đồng, cách điện PVC, vỏ bảo vệ PVC (CVV)
Cáp điện lực ruột đồng, cách điện PVC, vỏ bảo vệ PVC (CVV) là cáp có 1 hoặc nhiều lõi cáp, mỗi lõi cáp có ruột dẫn gồm 7 (hoặc 19) sợi đồng xoắn đồng tâm và bọc một lớp cách điện PVC. Cáp CVV có một lớp vỏ bảo vệ PVC bên ngoài. Cấp điện áp của cáp là 450/750V hoặc 0,6/1kV.
Ngoài ra, còn có Cáp điện lực ruột đồng, cách điện PVC không chì, vỏ bảo vệ PVC không chì (LF-CVV), không tác hại cho con người và môi trường bằng cách sử dụng vật liệu PVC không chì (LF-PVC) cho cách điện và vỏ bọc.

4. Công suất chịu tải của các loại dây cáp điện thường sử dụng cho nhà ở
Mỗi cỡ dây/ cáp (tiết diện ruột dẫn) và mỗi loại dây/cáp có mức chịu tải khác nhau. Đối với mục đích nhà ở, hướng dẫn này đưa ra các bảng mô tả công suất chịu tải của các loại dây/cáp như dưới đây. Công suất chịu tải nêu trong các bảng này là phù hợp với nhiệt độ môi trường đến 40 độ C và cũng đã xem xét đến vấn đề sụt áp nhằm đảm bảo chất lượng điện sinh hoạt cho nhà ở.
Bảng 1: Công suất chịu tải của cáp Duplex Du-CV, Duplex Du-CX
|
Tiết diện ruột dẫn |
Công suất chịu tải |
Chiều dài đường dây |
Tiết diện ruột dẫn |
Công suất chịu tải |
Chiều dài đường dây |
|
3 mm2 |
≤ 5,5 kW |
≤ 30 m |
10 mm2 |
≤ 12,1 kW |
≤ 45 m |
|
4 mm2 |
≤ 6,8 kW |
≤ 30 m |
11 mm2 |
≤ 12,9 kW |
≤ 45 m |
|
5 mm2 |
≤ 7,8 kW |
≤ 35 m |
14 mm2 |
≤ 15,0 kW |
≤ 50 m |
|
5.5 mm2 |
≤ 8,3 kW |
≤ 35 m |
16 mm2 |
≤ 16,2 kW |
≤ 50 m |
|
6 mm2 |
≤ 8,7 kW |
≤ 35 m |
22 mm2 |
≤ 20,0 kW |
≤ 60 m |
|
7 mm2 |
≤ 9,5 kW |
≤ 40 m |
25 mm2 |
≤ 21,2 kW |
≤ 60 m |
|
8 mm2 |
≤ 10,6 kW |
≤ 40 m |
35 mm2 |
≤ 26,2 kW |
≤ 70 m |
Chiều dài đường dây đề nghị sử dụng ở bảng này được tính tóan theo độ sụt áp không quá 5% ở điều kiện đầy tải.
Đối với nguồn 1pha 2dây, 220V, sau khi chọn được tiết diện ruột dẫn phù hợp với công suất nhưng chưa phù hợp với chiều dài đường dây mong muốn thì chỉ việc tăng tiết diện lên một cấp (ví dụ tăng từ 3mm2 lên 4mm2) và kiểm tra lại theo công thức dưới đây, nếu thỏa mãn thì tiết diện dây vừa tăng lên là đã phù hợp, nếu chưa thỏa mãn thì tăng tiết diện ruột dẫn lên một cấp nữa và kiểm tra lại như trên cho đến khi thỏa mãn.

Trong đó P = Công suất tính tóan để chọn dây, kW
L = Chiều dài đường dây mong muốn, m
S = Tiết diện ruột dẫn của dây, mm2
Bảng 2: Công suất chịu tải của cáp Điện kế ĐK-CVV, ĐK-CXV
|
Tiết diện ruột dẫn |
Công suất chịu tải |
Tiết diện ruột dẫn |
Công suất chịu tải |
||
|
Cách điện PVC (ĐK-CVV) |
Cách điện XLPE (ĐK-CXV) |
Cách điện PVC (ĐK-CVV) |
Cách điện XLPE (ĐK-CXV) |
||
|
3 mm2 |
≤ 6,4 kW |
≤ 8,2 kW |
10 mm2 |
≤ 13,4 kW |
≤ 17,0 kW |
|
4 mm2 |
≤ 7,6 kW |
≤ 9,8 kW |
11 mm2 |
≤ 14,2 kW |
≤ 18,1 kW |
|
5 mm2 |
≤ 8,8 kW |
≤ 11,2 kW |
14 mm2 |
≤ 16,6 kW |
≤ 20,7 kW |
|
5,5 mm2 |
≤ 9,4 kW |
≤ 11,9 kW |
16 mm2 |
≤ 17,8 kW |
≤ 22,0 kW |
|
6 mm2 |
≤ 9,8 kW |
≤ 12,4 kW |
22 mm2 |
≤ 22,0 kW |
≤ 27,2 kW |
|
7 mm2 |
≤ 10,8 kW |
≤ 13,8 kW |
25 mm2 |
≤ 23,6 kW |
≤ 29,2 kW |
|
8 mm2 |
≤ 11,8 kW |
≤ 15,0 kW |
35 mm2 |
≤ 29,0 kW |
≤ 36,0 kW |
Thông thường chiều dài sử dụng Cáp điện kế khá ngắn nên không cần quan tâm đến độ sụt áp.
Bảng 3: Công suất chịu tải của dây VC, CV, CVV
|
Tiết diện ruột dẫn |
Công suất chịu tải |
Tiết diện ruột dẫn |
Công suất chịu tải |
|
0,5 mm2 |
≤ 0,8 kW |
3 mm2 |
≤ 5,6 kW |
|
0,75 mm2 |
≤ 1,3 kW |
4 mm2 |
≤ 7,3 kW |
|
1,0 mm2 |
≤ 1,8 kW |
5 mm2 |
≤ 8,7 kW |
|
1,25 mm2 |
≤ 2,1 kW |
6 mm2 |
≤ 10,3 kW |
|
1,5 mm2 |
≤ 2,6 kW |
7 mm2 |
≤ 11,4 kW |
|
2,0 mm2 |
≤ 3,6 kW |
8 mm2 |
≤ 12,5 kW |
|
2,5 mm2 |
≤ 4,4 kW |
10 mm2 |
≤ 14,3 kW |
Công suất nêu trong bảng trên phù hợp cho chiều dài dây đến 30m, với độ sụt áp không quá 5% ở điều kiện đầy tải
Bảng 4: Công suất chịu tải của dây đôi mềm VCm, VCmd, VCmx, VCmt, VCmo
|
Tiết diện ruột dẫn |
Công suất chịu tải |
Tiết diện ruột dẫn |
Công suất chịu tải |
|
0,5 mm2 |
≤ 0,8 kW |
2,5 mm2 |
≤ 4,0 kW |
|
0,75 mm2 |
≤ 1,2 kW |
3,5 mm2 |
≤ 5,7 kW |
|
1,0 mm2 |
≤ 1,7 kW |
4 mm2 |
≤ 6,2 kW |
|
1,25 mm2 |
≤ 2,1 kW |
5,5 mm2 |
≤ 8,8 kW |
|
1,5 mm2 |
≤ 2,4 kW |
6 mm2 |
≤ 9,6 kW |
|
2,0 mm2 |
≤ 3,3 kW |
- |
- |
Công suất nêu trong bảng trên phù hợp cho chiều dài dây đến 30m, với độ sụt áp không quá 5% ở điều kiện đầy tải
Bảng 5: Công suất chịu tải của dây VA
|
Tiết diện ruột dẫn |
Công suất chịu tải |
Tiết diện ruột dẫn |
Công suất chịu tải |
|
1,0 mm2 |
≤ 1,0 kW |
5 mm2 |
≤ 5,5 kW |
|
1,5 mm2 |
≤ 1,5 kW |
6 mm2 |
≤ 6,2 kW |
|
2,0 mm2 |
≤ 2,1 kW |
7 mm2 |
≤ 7,3 kW |
|
2,5 mm2 |
≤ 2,6 kW |
8 mm2 |
≤ 8,5 kW |
|
3 mm2 |
≤ 3,4 kW |
10 mm2 |
≤ 11,4 kW |
|
4 mm2 |
≤ 4,2 kW |
12 mm2 |
≤ 13,2 kW |
Công suất nêu trong bảng trên phù hợp cho chiều dài dây đến 30m, với độ sụt áp không quá 5% ở điều kiện đầy tải
5. Cách tính toán và lựa chọn dây dẫn
Tính toán và lựa chọn dây dẫn cần phải thực hiện theo các bước sau đây.
- Xác định nguồn điện sẽ dùng
- Tính tổng công suất thiết bị tiêu thụ điện
- Lựa chọn dây dẫn cho từng phần của nhà ở, bao gồm ba bước nhỏ:
+ Lựa chọn đọan dây ngoài trời
+ Lựa chọn đọan cáp điện kế
+ Lựa chọn dây cho từng nhánh và dây đến từng thiết bị tiêu thụ điện.
5.1 Xác định nguồn điện sẽ dùng
Căn cứ vào thiết bị điện trong nhà mà người dùng sẽ dùng là thiết bị 1 pha hay 3 pha, đồng thời cũng phải căn cứ vào nguồn cung cấp của điện lực ở địa phương mình ở có những loại nguồn điện nào. Hầu hết nguồn điện dùng cho nhà ở hiện nay ở Việt Nam là nguồn 1 pha 2dây.
Bước này thường bị phụ thuộc vào nguồn cung cấp ở từng địa phương, nếu người dùng chỉ xài thiết bị điện 1 pha và nguồn địa phương của Điện lực chỉ có 2 dây (1 nóng, 1 nguội) hoặc 4 dây (3 nóng, 1 nguội) thì chỉ có nguồn “1pha 2dây” (như đã nêu ở mục 1.1) là áp dụng được. Trong trường hợp này vẫn có thể chọn nguồn “1pha 3dây” (như đã nêu ở mục 1.2) để dùng, nhưng phải thiết kế thêm hệ thống nối đất cho hệ thống điện trong nhà, phía sau đồng hồ đo điện.
5.2 Tính tổng công suất thiết bị tiêu thụ điện
Thiết bị tiêu thụ điện là những thiết bị họat động bằng năng lượng điện. Các thiết bị tiêu thụ điện trong nhà ở có thể kể ra như: Đèn điện, quạt điện, nồi cơm điện, bàn ủi, tủ lạnh, máy giặt, lò nướng vi sóng, máy điều hòa nhiệt độ, máy bơm nước… Trên mỗi thiết bị tiêu thụ điện, hầu hết đều có ghi trị số công suất, có đơn vị là W (Woat) hoặc kW (Kilô-Woat) hoặc HP (Horse Power- Sức ngựa). Một cách gần đúng, có thể xem tất cả các trị số công suất ghi trên các thiết bị là công suất tiêu thụ điện. Tính tổng công suất thiết bị tiêu thụ điện là liệt kê và cộng lại tất cả trị số công suất của các thiết bị tiêu thụ điện trong nhà nhằm xác định công suất tiêu thụ điện tổng của cả ngôi nhà.
Khi gặp các đơn vị công suất khác nhau thì quy đổi sang cùng một đơn vị như sau:
1kW = 1.000W
1HP = 750W
5.3 Lựa chọn dây dẫn cho từng phần của nhà ở
Đây là buớc cuối cùng tìm ra các cỡ dây cần phải dùng. Tùy theo công suất chịu tải của từng nhánh trong sơ đồ điện, người dùng có thể chọn nhiều loại dây, cỡ dây khác nhau.
* Ví dụ: Tính tóan lựa chọn dây dẫn cho một nhà ở cụ thể.
Đề bài:
Cần tính tóan chọn lựa dây dẫn cho hệ thống điện của một ngôi nhà 1 trệt 1 lầu, đi dây âm tường, khỏang cách từ nhà đến lưới điện địa phương là 30m, tất cả thiết bị điện trong nhà sử dụng điện 1pha 220V, và có công suất được nêu trong bảng sau.
|
Tầng trệt |
Tầng lầu |
||||
|
Tên thiết bị/ Công suất |
Số lượng |
Tổng công suất |
Tên thiết bị/ Công suất |
Số lượng |
Tổng công suất |
| Bóng đèn hùynh quang 1,2m/ 40W | 8 | 40 x 8 = 320W | Bóng đèn hùynh quang 1,2m/ 40W | 5 | 40 x5 = 200W |
| Đèn trang trí/ 20W | 5 | 20 x 5 = 100W | Đèn trang trí/ 20W | 3 | 20 x 3 = 60W |
| Quạt điện/ 100W | 4 | 100 x 4 = 400W | Quạt điện/ 100W | 3 | 100 x 3 = 300W |
| Nồi cơm điện/ 600W | 1 | 600 x 1 = 600W | Máy điều hòa/ 1,5HP | 1 | 1,5 x 750 x 1 = 1125W |
| Tivi/ 150W | 1 | 150 x 1 = 150W | Tivi/ 150W | 1 | 150 x 1 = 150W |
| Đầu máy + ampli/ 150W | 150 x 1 = 150W | Bộ máy vi tính/ 500W | 1 | 500 x 1 = 500W | |
| Lò nướng vi sóng/ 1000W | 1 | 1000 x 1 = 1000W | Máy sấy tóc/ 1000W | 1 | 1000 x 1 = 1000W |
| Bàn ủi/ 1000W | 1 | 1000 x 1 = 1000W |
- |
- |
- |
| Máy điều hòa/ 1,5HP | 2 | 1,5 x 750 x 2 = 2250W |
- |
- |
- |
| Máy giặt 7kg/ 750W | 1 | 750 x 2 = 1500W |
- |
- |
- |
| Mô-tơ bơm nước/ 750W | 1 | 750 x 1 = 750W |
- |
- |
- |
Bài giải:
Bước 1: Xác định loại nguồn điện sẽ dùng: Vì tất cả thiết bị điện trong nhà sử dụng điện 1pha, 220V nên ta chọn nguồn điện thông dụng nhất là nguồn 1pha 2 dây.
Bước 2: Tính tổng công suất thiết bị tiêu thụ điện: Cộng tất cả công suất của các thiết bị của tầng trệt, tầng lầu và công suất tổng của cả nhà ta có số liệu sau.
Tổng công suất tầng trệt: 7.470W
Tổng công suất tầng lầu: 3.335W
Tổng công suất cả nhà: 10.805W
Bước 3: Lựa chọn dây dẫn cho từng phần của nhà ở
• Lựa chọn đọan dây ngoài trời
Đoạn dây ngoài trời là đọan dây dẫn điện vào nhà nên nó phải chịu được tổng công suất cả nhà là 10.805W. Tuy nhiên, hầu như không có thời điểm nào mà tất cả các thiết bị điện trong nhà họat động đồng thời cùng một lúc, cho nên người ta có thể giảm công suất tính tóan xuống còn khỏang 80% công suất tính tóan rồi mới chọn lựa dây dẫn theo công suất đã được giảm. Khi giảm xuống 80% như vậy người ta có cách gọi khác là chọn ‘hệ số đồng thời’ (kđt) = 0,8. Trong ví dụ này hướng dẫn này cũng chọn kđt = 0,8 và công suất sau khi đã giảm là:
P = 10.805 x 0,8 = 8644W = 8,644kW
Đoạn dây ngoài trời thông thường được sử dụng là loại dây Duplex ruột đồng, cách điện PVC (Du-CV). Căn cứ vào công suất 8,644kW ta tra bảng để tìm cỡ (tiết diện ruột dẫn) cáp cho thích hợp. Tra bảng 1 (cáp Du-CV và Du-CX), chọn giá trí lớn hơn gần nhất ta thấy cáp tiết diện ruột dẫn 6mm2 có công suất chịu tải phù hợp. Chiều dài lắp đặt của cáp có tiết diện ruột dẫn 6mm2 cho trong bảng 1 cũng thỏa mãn với chiều dài lắp đặt mà đầu bài yêu cầu là 30m, vì vậy ta có thể chọn đoạn cáp ngoài trời là cáp Du-CV 2×6mm2 hoặc Du-CX 2×6mm2
• Lựa chọn đọan cáp điện kế
Đoạn cáp điện kế nối từ đọan dây ngoài trời vào đến nhà nên nó cũng phải có công suất chịu tải lớn hơn hoặc bằng 8,644kW. Tra bảng 2 ta thấy cáp ĐK-CVV tiết diện ruột dẫn 5mm2 hoặc cáp ĐK-CXV tiết diện ruột dẫn 4mm2 là phù hợp. Đoạn cáp điện kế thường khá ngắn (< 10m) nên không cần quan tâm đến điện áp rơi theo chiều dài. Như vậy, người dùng có thể sử dụng ĐK-CVV 2 x 5mm2 hoặc ĐK-CXV 2 x 4mm2.
• Lựa chọn dây cho từng nhánh và dây dẫn đến từng thiết bị điện
Ngôi nhà có tầng trệt và 1 tầng lầu, hai tầng có công suất tiêu thụ khác nhau nhiều, do đó để tiết kiệm người dùng có thể phân làm 2 nhánh. Đường dây cho 2 nhánh này người dùng nên chọn loại dây đơn cứng (VC).
Nhánh 1 cho tầng trệt:
Tầng trệt có công suất tổng là 7.470W = 7,47kW. Tương tự như đã đề cập ở trên, hầu như các thiết bị không họat động đồng thời nên có thể chọn hệ số đồng thời kđt = 0,8, lúc đó công suất để chọn dây dẫn là 7,47 x 0,8 = 5,976kW. Tra bảng 3 ta thấy dây VC tiết diện ruột dẫn 4mm2 là phù hợp, như vậy người dùng có thể chọn dây VC 4mm2 cho nhánh 1 (tầng trệt).
Nhánh 2 cho tầng lầu:
Tầng lầu có công suất tổng là 3.335W = 3,335kW. Tương tự như đã đề cập ở trên, hầu như các thiết bị không họat động đồng thời nên có thể chọn hệ số đồng thời kđt = 0,8, lúc đó công suất để chọn dây dẫn là 3,335 x 0,8 = 2,668kW. Tra bảng 3 ta thấy dây VC tiết diện ruột dẫn 2mm2 là phù hợp, như vậy người dùng có thể chọn dây VC 2mm2 cho nhánh 2 (tầng lầu).
Dây cho từng thiết bị:
Theo lý thuyết thì mỗi thiết bị có công suất khác nhau sẽ cần một cỡ dây khác nhau. Việc chọn từng cỡ dây riêng cho từng thiết bị như vậy có ưu điểm là tiết kiệm được chi phí dây dẫn, nhưng lại rất phức tạp cho việc mua dây cũng như đi dây, sự phức tạp này nhiều khi cũng rất tốn kém. Vì vậy, khi trong nhà không có thiết bị nào có công suất lớn cá biệt thì người dùng có thể chọn một cỡ dây và dùng chung cho tất cả các thiết bị.
Công suất sử dụng ở các ổ cắm thường không cố định, không biết trước chắc chắn, vì đôi khi có hai hay nhiều thiết bị sử dụng chung một ổ cắm, do đó, để bảm bảo, người dùng nên chọn dây cho ổ cắm hơn một cấp so với cỡ dây dự định dùng chung cho tất cả các thiết bị.
Tùy theo cách lắp đặt, người dùng có thể chọn loại dây đơn cứng hoặc dây đôi mềm, ngôi nhà trong ví dụ này có yêu cầu đi dây âm tường nên ta chọn dây đơn VC cho tất cả các thiết bị. Nhìn vào bảng công suất ta thấy công suất của máy điều hòa nhiệt độ 1,5HP (1,125kW) là lớn nhất, tra bảng 3 ta thấy cáp VC tiết diện ruột dẫn 0,75mm2 là phù hợp, tuy nhiên cần chọn dây cho ổ cắm hơn một cấp cho nên người dùng có thể chọn dây VC 1,0mm2 cho tất cả các thiết bị và ổ cắm.
Tóm lại: Các loại dây, cỡ dây đã được tính toán lựa chọn cho ngôi nhà trên như sau:
- Đoạn dây ngoài trời: cáp Duplex Du-CV 2×6mm2 hoặc Duplex Du-CX 2×6mm2
- Đoạn cáp điện kế: cáp ĐK-CVV 2 x 5mm2 hoặc ĐK-CXV 2 x 4mm2
- Dây cho nhánh tầng trệt: dây VC 4mm2
- Dây cho nhánh tầng lầu: dây VC 2mm2
- Dây cho các thiết bị điện và ổ cắm: dây VC 1,0mm2
Ghi chú: Người dùng có thể lựa chọn lắp đặt các loại dây & cáp không chì với tiết diện ruột dẫn giống như đã lựa chọn ở trên.
6. Các lưu ý cho hệ thống điện nhà ở
- Nên chia đường điện phân phối trong nhà ở thành nhiều nhánh để thuận tiện cho việc ngắt điện khi cần sửa chữa, thay thế.
- Các dây pha (dây nóng) có cùng màu và tốt nhất là màu đỏ, màu cam hoặc màu vàng. Khi có nhiều nhánh đi chung một tuyến mà kích cỡ giống nhau thì màu của từng nhánh nên khác nhau để dễ phân biệt.
- Dây cho hệ thống nối đất nên có màu riêng biệt với tất cả các dây khác và nên chọn dây màu xanh- sọc- vàng hoặc vàng- sọc- xanh.
- Khi luồn dây trong ống hoặc trong nẹp, phải chọn kích thước ống, nẹp đủ rộng sao cho dễ luồn, dễ rút mà không hư hại đến dây dẫn.
- Không nên đi dây nơi ẩm thấp hoặc quá gần các nguồn nhiệt, hóa chất.
- Mối nối dây phải chặt, tiếp xúc tốt để không gây ra mô-ve nặc lửa khi mang tải.
- Không được nối trực tiếp ruột dẫn đồng và nhôm với nhau.
- Đoạn dây đi trong ống không nên có mối nối.
- Không nên đi dây âm trong nền của tầng trệt nếu nền không đảm bảo cố định với tường khi nền bị lún.
- Không nên sử dụng dây có tiết diện nhỏ hơn 0.5mm2.
7. Những tác hại khi dùng dây & cáp điện kém chất lượng
Khi ruột đồng kém chất lượng hoặc không đủ tiết diện có thể gây ra các tác hại sau
- Dẫn điện kém, gây sụt áp trên đường dây làm cho thiết bị họat động không hiệu quả, tuổi thọ thiết bị giảm nhanh.
- Phát nóng quá mức trên đường dây, gây hư hại lớp cách điện, gây chạm chậm cháy nổ.
- Ruột đồng kém chất lượng rất dễ gãy, khó nối, khó lắp vào các phụ kiện điện khác.
Khi lớp cách điện kém chất lượng có thể gây ra các tác hại sau
- Nứt cách điện, hở ruột dẫn, gây điện giật cho người.
- Rạn nứt cách điện sau một thời gian ngắn, gây rò điện, tổn thất điện năng, chạm chập cháy nổ.
- Không chịu được nhiệt độ cho phép của ruột dẫn, chảy nhão gây ra chạm chập cháy nổ.
- Không tự tắt khi bị phát cháy bởi tác nhân bên ngoài.
- Mất màu sau một thời gian ngắn, gây nhầm lẫn các dây với nhau khi sửa chữa, thay thế.
8. Những kinh nghiệm lựa chọn dây diện cho nhà ở
Những kinh nghiệm được nêu ở đây chủ yếu hướng tới các loại dây dùng trong nhà (như mục 3.1 đã đề cập).
Với rất nhiều các loại dây điện trên thị trường hiện nay, tốt có, xấu có, thật có, giả có, thậm chí có khi gặp dây chẳng có nhãn mác, tên nhà sản xuất gì cả. Vì vậy, một người không chuyên thì việc lựa chọn dây nào, nhãn hiệu nào mà có thể tin cậy được là một việc không dễ dàng gì. Bằng một vài kinh nghiệm của người biên soạn, hướng dẫn này đưa ra một số khuyến nghị và những chỉ dấu để hy vọng rằng người dùng có thể tránh được các sản phẩm dây/ cáp điện kém chất lượng.
- Không nên chọn dây không có nhãn mác trên bao bì, không có tên nhà sản xuất, không địa chỉ rõ ràng.
- Không nên chọn dây mà trên dây không có các thông tin cơ bản như: nhãn hiệu, tên loại dây, tiết diện, cấu trúc ruột dẫn (số sợi và đường kính mỗi sợi), tiêu chuẩn sản xuất.
- Dây tốt thường có bề ngoài của vỏ nhựa bóng, láng.
- Lớp nhựa cách điện của dây tốt rất dẻo, khi tuốt ra khỏi ruột dẫn, có thể kéo giãn gấp đôi, gấp ba chiều dài ban đầu mà chưa bị đứt. Dây có thể bẻ gập nhiều lần hoặc xoắn gút nhưng bề mặt cách điện không bị rạng nứt.
- Có thể kiểm tra ruột dẫn, bằng cách đếm số sợi nhỏ bên trong so với số sợi được ghi bên ngoài. Đường kính của các sợi nhỏ bên trong rất khó kiểm tra, vì phải có thước chuyên dùng mới đo được. Tuy nhiên, với một thương hiệu uy tín, trên dây có ghi cụ thể cấu trúc ruột dẫn (số sợi và đường kính mỗi sợi) thì có thể tin tưởng được.
- Dây tốt thì có ruột dẫn sáng, bóng, nếu là dây đồng thì ruột dẫn rất mềm dẻo. Đối với dây ruột dẫn đồng có nhiều sợi nhỏ thì có thể dùng hai ngón tay xoắn ruột dẫn dễ dàng mà các sợi nhỏ không bung, không gãy, không đâm vào tay. Đối với dây ruột dẫn có một sợi thì có thể bẻ gập ruột đồng đến vài chục lần mà không gẫy.
- Thông thường, dây tốt có giá cao hơn dây dỏm với cùng cỡ loại.
TP.HCM, tháng 3/2009
Ngô Hữu Đoàn- Công ty Cáp điện Thịnh Phát
Giang Thái đã nói
Cảm ơn Anh Đoàn về những thông tin hữu ích anh của anh.
Trần chí công đã nói
cám ơn dồng chí rất nhiều, mình cần cái này ngay, vì nhà dang sử dụng điện yếu quá, át tồng nhảy liên toọc.
ngohuudoan đã nói
Oh, chào Giang Thái và Trần chí công! Cảm ơn các bạ đã ghé, các bạn có dùng vào việc gì được thì cứ dùng, cái nào tui biết chút đỉnh thì tui nói.
Thân mến,
NHD
Nguyễn Văn Bình đã nói
Bạn hướng dẫn tính tổng công suất của toàn nhà như này thì chết, cộng tất cả công suất của các thiết bị dùng điện vào thử hỏi ngồi nhà 5 tầng mỗi tầng có một điều hòa, một bình nóng lạnh, hệ thống quạt, đèn chiếu sáng, bàn ủi, nồi cơm điện … thì tổng công suất của tất cả các thiết bị đó sẽ lên tới bao nhiêu kW… cứ cái đà này thì có lẽ ngôi nhà phải lắp đặt một trạm biến áp riêng hoặc dùng một máy phát riêng mất! pótay
Nguyễn Văn Bình đã nói
Bạn có phải dân học điện không vậy mà hướng dẫn tính toán tổng công suất như vậy, tôi hướng dẫn bạn một chút nhé : ví dụ với mạch ổ cắm cấp điện cho các thiết bị điện di động, cứ theo quy chuẩn mỗi dãy ổ cắm có 7 ổ cắm,hệ thống ổ cắm này sẽ cấp điện cho các thiết bị như nồi cơm điện, ấm đun nước, máy giặt, tủ lạnh, bàn ủi, lò vi sóng … nhưng những thiết bị này không bao giờ hoạt động đồng thời nên bạn phải tính công suất dựa vào đặc thù sử dụng điện của các thiết bị chứ.
Đức Tuấn đã nói
Bạn Nguyễn Văn Bình đọc kỹ chưa vậy, người ta đã có xem xét tính đồng thời rồi đó mà.
“Tuy nhiên, hầu như không có thời điểm nào mà tất cả các thiết bị điện trong nhà họat động đồng thời cùng một lúc, cho nên người ta có thể giảm công suất tính tóan xuống còn khỏang 80% công suất tính tóan rồi mới chọn lựa dây dẫn theo công suất đã được giảm. Khi giảm xuống 80% như vậy người ta có cách gọi khác là chọn ‘hệ số đồng thời’ (kđt) = 0,8″.
Với nhà 1 lầu như trên, chọn HSĐT = 0,8 là cũng được rồi, bạn chọn thấp quá, lỡ gặp bữa tiệc tùng, tang gia, công suất sử dụng thực tế tại một thời điểm tăng vọt thì đường dây bạn đã chọn chịu sao cho nổi?
Bạn có thể cho ví dụ, với ổ cắm 7 lỗ (có thể cắm 7 phích cắm), mỗi lỗ có một mức tải cụ thể thì bạn sẽ chọn dây điện cho ổ cắm này như thế nào? ví dụ 7 lỗ, công suất thiết kế các thanh đồng là 12A/lỗ thì công suất của đường dây chính phải chọn là bao nhiêu A? chọn dây bao nhiêm mm2?
Chào bạn!
ngohuudoan đã nói
Chào các bạn Nguyễn Văn Bình và Đức Tuấn
Cảm ơn các bạn đã ghé đây đọc chơi. Tui cũng đồng ý với cái hệ số đồng thời của bạn Đức Tuấn. Cho tui nói thêm rằng, ở thành phố thì nhà 5-7 tầng có thể có hệ số đồng thời tương đối thấp, nhưng ở thôn quê thì không đâu, những lúc giỗ chạp cưới hỏi thì overload là cái chắc nếu mình kéo hệ số đồng thời xuống. Vì tui cho rằng khoảng 70% dân số VN là nông thôn nên không dám rút cái HSDT này xuống. Cái hướng dẫn này cũng tiết kiệm lắm rồi đó, theo tui biết có rất nhiều trường hợp người ta còn tăng lên khoảng 30% công suất để dự phòng tăng thêm thiết bị sau này nữa đó.
Cái ý chọn dây cho ổ cắm nhiều lỗ như bạn Đức Tuấn nói cũng hay đó, tui mới vừa xem qua cuốn tiêu chuẩn TCVN 6188-1: 1996/ IEC 884-1: 1994 nhưng vẫn chưa thấy đề cập tới vấn đề này, tìm cái HSĐT cho bộ ổ cắm nhiều lỗ là một ý cũng hay hay, để ít hôm nữa ranh rảnh tui tìm hiểu thử thế nào.
Cảm ơn các bạn!
Đỗ Tiến Dũng đã nói
Cảm ơn bạn đã tính toán giúp
Thế là giúp được rất nhiều người đó bạn ạ
Không phải ai cũng có nhiệt tâm như bạn đâu
Anh đã nói
cách tính của bạn cũng tương đối hợp lý.Tuy nhiên thông thường người ta thường tính toán dòng điện dự vào công suất đã có sẽ hợp lý hơn.Vì hiện nay trên các dây dẫn các nhà xản xuất thường ghi dòng điện định mức.Dù sao bạn cũng rất nhiệt tình khi đưa ra phương pháp tính toan tiết diện dây dãn cho mọi người cùng tham khảo.
quoc dat đã nói
em cung vua ra truong nhung khong biet nhieu ve thiet ke dien lam.em muon hoi cac anh la can cu vao cai ji de tinh khoi luong day dan?vi khi lap dat theo ban ve tuc la co the tinh tung doan day 1 roi cong laij nhung he so cho fep la bao nhieu vi co khi day fai di vong hay gap cho noi chang han
quoc dat đã nói
ma anh nao co quyen sach noi ve thiet ke dien thi cho em voi,hay cho em ten sach cung dc.moi vao nghe ma kho wa.cac anh jup em voi nha.neu dc thi hoi am cho em theo dc sau datmaximum@gmail.com
nguyễn văn nhật đã nói
theo anh thì tính công suất rồi chọn ra tiết diện dây dẫn em thấy rất hay,cảm ơn anh.nhưng em nghĩ nếu anh viết thêm phần cách chọn dây dẫn theo cường độ dòng điện thì sao anh ? khi đó anh làm bảng tra theo cường độ thi mình có cả 2 hay lam anh à. Cảm ơn bảng tra của anh nhé
Ng.V.Nhật
Ngô Hữu Đoàn đã nói
Chào các bạn: Đỗ Tiến Dũng, Anh, Quoc Dat, Nguyễn Văn Nhật!
Rất cảm ơn các bạn đã ghé đây xem chơi. Lâu nay tui lu bu quá nên nay mới vào cảm ơn các bạn.
- Đôi lời với bạn Anh: Hiện nay, hầu như chưa thấy nhà sản xuất nào in dòng định mức trên dây dẫn bạn à. Điều này chỉ có thể xuất hiện trên các đoạn dây nguồn cho các thiết bị đã gẵn sẵn các đầu cắm (bên Mỹ thường gọi đoạn dây này là “Cord”, sở dĩ có vậy là vì chiều dài dây đã được xác định.
- Đôi lời với bạn Quốc Đạt:
+ Về khối lượng dây thì các nhà sản xuất đã cho biết khối lượng gần đúng của mỗi loại dây rồi (kg/km). Hệ số nhân thêm vào bạn có thể xem trong các sách hướng dẫn về lắp đặt, mỗi cách lắp đặt (kéo trên trụ, đặt trong ống, trong máng) có thể có các hệ số khác nhau.
+ Về sách thì bạn có thể tham khảo nhiều sách có liên quan, chẳng hạn: ‘Cung cấp điện’, T/g Nguyễn Xuân Phú, Nguyễn Công Hiền; ‘Hướng dẫn thiết kế lắp đặt mạng điện trung tâm thương mại’
T/g Trần Thế San, Nguyễn Trọng Thắng; ‘Hệ thống cung cấp điện của xí nghiệp công nghiệp đô thị và nhà cao tầng’, T/g Nguyễn Công Hiền, Nguyễn Mạnh Hoạch…
Đôi lời với bạn Nguyễn Văn Nhật: Theo cường độ dòng điện thì đa số các nhà sản xuất đã cung cấp bảng dòng điện cho phép (Ampacity), tuy nhiên nó mới chỉ là cơ sở ban đầu để biết khả năng của dây (chủ yếu về nhiệt) chứ không phải chọn dây là chỉ căn cứ vào Ampacity mà đủ được, vì khi chọn dây còn phải quan tâm tới chất lượng điện năng, khả năng bảo vệ mạch… Ở hướng dẫn trên chỉ hướng tới nhà ở và cũng đã cố ý làm gọn các bước trung gian (chỉ còn công suất tải, tiết diện và chiều dài dây thôi) cho mọi người không chuyên dễ hình dung, dễ thực hiện đó mà.
Cảm ơn tất cả các bạn đã ghé chơi và ý kiến!!!
NHD
Võ Tiến Lợi đã nói
Cho Lợi hỏi tí nha:
Khi tính toán lựa chon cáp lớn hơn như 300mm2 thì cần thêm hệ số gì nũa không?
Nam Anh đã nói
Tôi vô cùng cảm ơn anh Đoàn đã cung cấp bảng hướng dẫn này. Trước nay tôi có xem cuốn Sổ tay tính toán kiến trúc và kỹ thuật do tác giả người Mỹ viết, và ô. Bùi Đức Tiễn dịch. Tôi dựa theo đó tính ra tiết diện dây dẫn nhưng chẳng biết kiểm tra cách nào để biết được độ chính xác của nó. Nay có bài hướng dẫn này tôi thử làm một bài toán theo kiểu Mỹ và so sánh với bài hướng dẫn của anh thì thấy khá khớp nhau. Mà bài này thì có nhiều chi tiết hơn và lấy công thức theo Việt Nam nên rất tuyệt.Hay lắm. Cảm ơn rất nhiều
Ngô Hữu Đoàn đã nói
Chào anh Võ Tiến Lợi và anh Nam Anh
- Anh Lợi: Đối với cách điện PVC thì dây > 300mm2 nó có khác chút ít so với các cỡ dây 300mm2 có nhiệt độ khi ngắn mạch trong 5giây là 140độC, trong khi dây <= 300mm2 là 160độC. Theo tui thì chênh lệch này cũng không lớn lắm, khi cần tính toán thiệt kỹ thì hễ xem xét nó. Có lẽ là nó liên qua tới vấn đề tính toán bảo vệ mạch.
- Anh Nam Anh: Cảm ơn anh nhiều, nếu nó có chút hữu ích thì tui thấy dzui dzui. Có lẽ bên Mỹ, yêu cầu về chất lượng điện năng có cao hơn chút ít nên cỡ dây cũng có thể lớn hơn chút ít. Hướng dẫn trên lấy theo sụt áp cho phép 5% nên cũng ok rồi, sẽ không có dzụ bật đèn neon nháy hoài không lên nổi đâu, nếu có là do lưới địa phương không đảm bảo chất lượng.
Cảm ơn 2 anh đã ghé chơi!
NHD
Nam Anh đã nói
Tôi có thêm chút ý kiến:
Anh Đoàn có thể load thêm lên một số cỡ dây CV loại lớn hơn nữa không? Từ trên 10mm2 đến 100mm2 chẳng hạn, để cho tùy theo công trình ta tính toán ra cỡ dây đáp ứng đúng yêu cầu.
Cảm ơn nhiều
ngohuudoan đã nói
Chào anh Nam Anh!
Theo tui, làm cho dây 10 đến 100mm2 hay hơn nữa thì cũng được thôi nhưng tui nghĩ nó không còn “ngon” nữa, vì khi lắp đặt các dây cỡ lớn cần phải tính theo từng chiều dài cụ thể, và nó còn phụ thuộc tính chất của tải (cos(phi) của các nhà xưởng khác nhau có thể khác biệt nhiều, không giống như nhà ở), do đó cần phải tính cho từng trường hợp cụ thể để tiết kiệm.
Cảm ơn anh,
NHD
Nam Anh đã nói
Chào anh Đoàn
Tôi dựa theo công thức của anh và tính toán dây điện cho một căn nhà 4 tầng. Tính ra rồi vẫn thấy phân vân chẳng biết đúng được bao nhiêu phần trăm. Tôi ghi ra đây nhờ anh xem lại giúp.
Cảm ơn rất nhiều.
Tầng trệt: 13 kw
Lầu 1: 10 kw
Lầu 2: 10 kw
Lầu 3: 6 kw
Tổng cộng: 39 kw x 0,8 = 31 kw
Theo bảng tính thì S = 6,3 mm2
Nhưng tra bảng thì phải chọn cáp Điện kế 35 mm2 mới chịu nổi 31 kw
Cũng tính như trên thì S lầu 1 và lầu 2 là 6 mm2 nhưng tra bảng thì phải là 11 mm2. Như vậy có lớn quá không?
Cảm ơn sự hướng dẫn của anh.
Ngô Hữu Đoàn đã nói
Chào anh Nam Anh
Cái “bảng tính” mà anh nói “Theo bảng tính thì S = 6,3 mm2″ là bảng nào ở đâu vậy anh, anh có thể cho biết được ko? Dây càng lớn thì mật độ dòng giảm dần, anh có thể tham khảo ở các bảng trong các sách. Theo yui, anh cứ căn cứ dòng cho phép và tính điện áp rơi, nếu size nào thỏa mãn thì lấy size đó không ngại lớn nhỏ gì hết.
Thân chào anh
NHD
Quang Hiếu đã nói
Cám ơn anh Đoàn rất nhiều. Bài viết của anh rất hữu ích cho anh em. Em là dân M&E mới vào nghề và cũng đang rất cần những hiểu biết thêm về các hệ thống, mong anh và các anh em giúp đỡ thêm nhé.
Bài viết này của anh chỉ tính những nhà cấp 4, còn hệ thống lớn như khách sạn, nhà hàng dây điện tiết diện hàng trăm thì cũng tính tương tự hả anh?
Cho em hỏi thêm 1 câu nữa nha. Anh có làm hệ thống cấp thoát nước không? Nếu có thì anh chỉ giúp em cách chọn kích cở ống nhé.
Thân chào anh.
Quang Hiếu
lethat đã nói
chào anh.
Theo cách tính của anh như vậy thì em có thể tính cho nguồn điện 3pha 4dây, em sẽ lựa chọn dây cho từng pha khác nhau được không anh.
ví dụ: Công trình trình của em dùng hệ thống đèn pha chiếu sáng công trình tổng cộng có 3 nhánh, chủ đầu tư yêu cầu dùng điện 3pha 4dây.
- nhánh 1: 4kw
- nhánh 2: 2.6kw
- nhánh 3: 4,8kw
- dây trung hòa dùng cho cả 3 nhánh luôn vậy em phải chọn làm sao? anh giúp em với.
Theo em thì em chọn 3 dây pha có tiết diện khác nhau theo kw, còn dây trung hòa em chọn tổng của 3 nhánh đó 11.4kw được không anh?
lethat đã nói
chào anh.
Theo cách tính của anh như vậy thì em có thể tính cho nguồn điện 3pha 4dây, em sẽ lựa chọn dây cho từng pha khác nhau được không anh.
ví dụ: Công trình trình của em dùng hệ thống đèn pha chiếu sáng công trình tổng cộng có 3 nhánh, chủ đầu tư yêu cầu dùng điện 3pha 4dây.
- nhánh 1: 4kw
- nhánh 2: 2.6kw
- nhánh 3: 4,8kw
- dây trung hòa dùng cho cả 3 nhánh luôn vậy em phải chọn làm sao? anh giúp em với.
Theo em thì em chọn 3 dây pha có tiết diện khác nhau theo kw, còn dây trung hòa em chọn tổng của 3 nhánh đó 11.4kw được không anh. Cảm ơn anh trước.
Ngô Hữu Đoàn đã nói
Chào 2 bạn Quang Hiếu và Lethat
a) Quang Hiếu
- Cái này tôi không có ý hướng tới nhà hàng khách sạn, vì tui nghĩ những cái lơn lớn này đã có người có chuyên môn lo rồi. Bài hướng dẫn trên tui có ý định cho nhà ở (đơn lẽ), chủ nhà không cần phải “có nghề” (điện) mà vẫn có thể làm được, học sinh, bà con nông dân cũng làm được… Tôi nghĩ khi bạn làm cho cái tải lớn, rộng (nhà cao tầng, khách sạn nhiều phòng nhiều ốc) thì mặc dù cũng tương tự, nhưng bạn phải tính toán lại cho kỹ hơn, vì theo tôi lúc đó hệ số công suất cos(phi) và hệ số đồng thời (Kđt) khác biệt nhiều so cái hướng dẫn này.
- Cái dzụ ống nước thì do tui chưa từng làm, chưa từng quan tâm nên không thể chia sẻ cùng bạn được, nhưng có lẽ nó cũng không quá khó đâu, cái gì nó cũng có cái quy luật tự nhiên của nó, áp lực nước lớn thì chất lượng ống phải tốt, mối nối phải thật đảm bảo, áp lực nước lớn thì dòng chảy khi xả lớn, ống nhanh mòn… Dựa vào lượng nước cần lấy là bao nhiêu lít trên phút, áp lực nước biết trước thì chắc bạn cũng có thể chọn được ống. Nên mua sách làm cho nhanh chứ ngồi tính bồn nước to chừng này, cao chừng nầy, ống chừng này thì áp lực đầu cuối bao nhiêu, nên chọn ống có độ chịu áp bao nhiêu … vv… thì hơi mất thì giờ mà coi chừng hổng trúng.
b) bạn Lethat
Hình như tui thấy bạn chọn dây trung tính bằng tổng các dòng 3 dây pha là lãng phí không cần thiết rồi. Bạn nên coi lại chỗ này.
Bạn nên phân tải cho đều đều một chút chứ vậy thì lệch nhau wá, nhưng có kẹt wá cũng cũng không nỗi nào. Tuy nhiên, bạn có ý chọn 3 dây này với 3 tiết diện khác nhau theo tải thì tui nghĩ không nên, bạn nên chọn 3 dây pha cho bằng nhau đi, dù có phí ở pha nào đó chút ít nhưng như vậy vẫn dễ … coi hơn và có thể tránh được những bất tiện về sau.
Tui chỉ nghĩ sao nói vậy, tui cũng không phải dân bờ-rồ bờ-riết nên các bạn cũng chỉ tham khảo chơi thôi, học hỏi cùng nhau mà.
Thân mến
NHD
lethat đã nói
em xin cảm ơn những lời góp ý của Anh.Mặc dù anh không phải Pro nhưng anh cũng là người đi trước tụi em, em xin chân thành theo anh góp ý kiến. Cảm ơn anh
TuanAnh đã nói
Cám ơn bài viết của anh rất nhiều . Em la dân kiến trúc mới ra trường nên gặp rất nhiều khó khăn trong việc thiết kế và tính toán đường điện. Bài viết cửa anh đã giúp em ( có thể rất nhiều người khác ) rất nhiều trong việc có một cái nhìn sơ khai ( cụ thể là cho nhà ở dân dụng ) trong lĩnh vực này. Xin chân thành cẩm ơn anh !
chukymoi đã nói
Theo tui, bài viết của anh Đoàn rất hữu ích cho mọi người. Nhân tiện, tui cũng xin đóng góp 1 cách tính khá “cùi bắp”, dễ tính nhẩm, cho mọi người tham khảo. Tất nhiên là cách tính này độ chính xác không cao, nhưng nếu dựa trên các tiêu chí mà anh Đoàn đưa ra, đó là: nhà ở thông thường (dân dụng), tổng công suất sử dụng không quá cao, chiều dài dây dẫn không lớn, phép tính đơn giản (cho người không chuyên)… thì tui thấy cách này cũng tàm tạm.
Công suất tiêu thụ: P = U x I x cosphi (cái này ai cũng biết)
Đối với nhà ở VN thông thường:
U = điện áp lưới = 220V
cosphi = 0,5 (vì nhà ở thường chẳng có tụ bù cosphi)
Như vậy, sau khi tính được tổng công suất (theo hướng dẫn của anh Đoàn, đã nhân với hệ số đồng thời “kđt = 0.8″) ta tính ra trị số dòng điện:
I = P / (U x cosphi) = P / (220 x 0,5) = P / 110
(P tính bằng W, nếu bằng kW thì chia cho 0.11)
Vì yêu cầu đơn giản hóa cách tính như trên, ta dễ dàng qui ra được tiết diện dây, như sau:
Nếu P ≤ 10kW, 1mm2 tiết diện dây đồng tải được 12A:
S = I / 12
Nếu 10kW ≤ P ≤ 20kW, 1mm2 tiết diện dây đồng tải được 10A:
S = I / 10
và nếu 20kW ≤ P ≤ 30kW, 1mm2 tiết diện dây đồng tải được 8A:
S = I / 8
Dĩ nhiên là không chính xác như bản chỉ tiêu được rồi, nhưng cũng có thể dùng tạm khi không có bản tính và không sợ mất đi tính an toàn của hệ thống điện nhà.
bui thanh luong đã nói
cho em hoi de nhan biet duoc cac loai cap va day dien thieu va du nhu the nao?
vidu nhu day 3×25+1×16 thi la cap thieu nhu the nao va du ntn
ngohuudoan đã nói
Cảm ơn các bạn TuanAnh, Chukymoi đã ghé đây đọc chơi và để mấy dòng “lưu bút”. Bài hướng dẫn của Chukymoi mặc dù chọn cos(phi) = 0,5 thì có lẽ không phù hợp, vì nhà ở cos(phi) không nhỏ đến như vậy đâu, tuy nhiên kết quả cuối cùng cũng gần giống với bài của tui (mới kiểm tra sơ bộ) nên có lẽ cũng dù được. Bạn có thể tính gần đúng về tiết diện rồi sau đó kiểm tra về điện áp rơi và cường độ cho phép của từng loại cáp và tiết diện, trong đó điện áp rơi không kém phần quan trọng, nếu đạt yêu cầu là được.
Bạn Bùi Thanh Luong muốn kiểm tra “đủ- thiếu” bằng mắt thường thì thật sự là hơi khó, trừ khi bạn đã từng có kinh nghiệm dòm loại cáp đó nhiều nhiều lần. Phải dùng thước Palme (Micrometer)hoặc thước cặp (Calipers) thì mới có thể biết được, hoặc nếu có thể đo được điện trở ruột dẫn là chắc nhất. Tuy nhiên không cần phải quá lo lắng, bạn đừng chọn những nhãn hiệu “vô danh tiểu tốt” thì bạn cũng có thể yên tâm được.
Thân mến
NHD
Cám ơn anh Đòan đã nói
Cám ơn anh Đòan rất nhiều!
tr.diep đã nói
Chào các bác ! Em đang tìm thông tin về cách chọn tiết diện dây dẫn cấp nguồn tổng cho tòa nhà có tổng công suất= khoảng 60kw bác nào có công thức tính tóan cho em xin với, em đang bị sếp gí
Em dùng dây 4×70mm2+1×35mm2 với chiều dài=200M có được không?
Công thức :I=S/1.73xCosphi VD: I=60/1.73×0.85
Rồi lấy I/2.7(2.7 là mật độ điện)=tiết diện dây có dúng không?
1mm2 chịu được bao nhiêu A . Em rối quá………
Ngohuudoan đã nói
Hi, bạn Tr. Diep
Bạn không nói là 1pha hay 3pha nhưng tui nhìn cái cáp bạn chọn tui đoán là 3pha, nêu sau đây tui nói theo 3pha.
3pha thì tính dòng trên mỗi dây là Id = P/(1,73.Ud.Cosphi), Công thức trên chắc có lẽ bạn gõ thiếu (typo).
Cái j = 2,7 thì tui không chắc lắm, vì phụ thuộc rất nhiều thứ khác, có khi nó lơn hơn 2,7 nhiều nhưng có khi phải lấy nhỏ hơn.
Tuy nhiên, theo tui tính nháp nháp thì bạn chọn dây 70mm2 loại thường thôi(cách điện PVC)thì cũng an tâm rồi, vì không rõ bạn có muồn xài cái hệ số đồng thời (Kđt) hay không, và cũng không rõ điều kiện lắp đặt (treo tường, trong ống, dưới đất hay trên trời, số cáp đi chung trong tuyến ..v.v…) chứ biết thì có thể cỡ dây 50mm2 (3×50 + 1×25mm2)cũng đã phù hợp. Không biết bạn có gõ lộn không chứ tui thấy quy cách cáp 4×70 + 1×35mm2 là hơi là lạ, theo tui, nếu không dùng dây bảo vệ thì là 3×70 + 1×35mm2, nếu dùng dây bảo vệ thì 3×70 + 2×35mm2.
Chào bạn, chúc bạn hết bị “sếp gí”
Thân,
Tui, NHD
tr.diep đã nói
Cảm ơn Bác Đoàn . Thực ra Em cũng không biết là có loại cap 4×70 hay không Em gõ đại lên xem bác nào biết chỉ dùm còn công thức đúng là em gõ thiếu Bác cho em xin bảng quy cách cáp của Thịnh Phát được không mỗi lần mua dây cáp em mua trực tiếp từ Thịnh Phát được không Em đang làm ở C.ty AB mauri V-N
Chào Bác
TR. H.Đ
DĐ:01657915883